hiện tượng

- dt. 1. Trạng thái sự vật, sự việc xảy ra trong tự nhiên, xã hội: hiện tượng tự nhiên hiện tượng lao động vô tổ chức kỉ luật. 2. Hình thức biểu hiện ra bên ngoài, có thể thu nhận được một cách đơn lẻ: phân biệt hiện tượng và bản chất.


khái niệm nói lên cái xuất hiện ra với chúng ta trong kinh nghiệm, thông qua các giác quan. HT biểu hiện một cái gì ẩn giấu. Theo Kantơ I.(I. Kant), HT là một biểu tượng chủ quan tương ứng với một hiện thực khách quan; là cái như nó được nhận thức trong không gian và thời gian; là cái biểu hiện ra, là cái bề ngoài, nhưng là cái bề ngoài đối lập với "vật tự nó", với bản chất. Theo Kantơ, HT tách rời bản chất là cái không nhận thức được. Phép biện chứng duy vật đặt HT trong mối liên hệ với bản chất. Bản chất là sự tổng hợp tất cả các mặt, các mối liên hệ tất nhiên và tương đối ổn định, ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và sự phát triển của sự vật đó, còn HT là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ ấy ra bên ngoài. Xt. Bản chất và hiện tượng.


hd.1. Hình tượng, trạng thái đang biến chuyển hiện ra trong ý thức, cái mình cảm biết được về phương diện vật chất cũng như tinh thần. Hiện tượng sinh học. Hiện tượng tình cảm.
2. Tất cả cái gì hiện ra trong thời gian và không gian và bày những tương quan định bằng nhiều thứ loại; nó có một thực thể khách quan. Mưa là một hiện tượng tự nhiên. Chiến tranh là một hiện tượng xã hội.
3. Cái gì có tính cách quá khác thường. Hắn là một hiện tượng trong văn giới.


hiện tượng

hiện tượng
  • noun
    • phenomenon
      • hiện tượng luận: phenomenalism