
- dt. 1. Trạng thái sự vật, sự việc xảy ra trong tự nhiên, xã hội: hiện tượng tự nhiên hiện tượng lao động vô tổ chức kỉ luật. 2. Hình thức biểu hiện ra bên ngoài, có thể thu nhận được một cách đơn lẻ: phân biệt hiện tượng và bản chất.
khái niệm nói lên cái xuất hiện ra với chúng ta trong kinh nghiệm, thông qua các giác quan. HT biểu hiện một cái gì ẩn giấu. Theo Kantơ I.(I. Kant), HT là một biểu tượng chủ quan tương ứng với một hiện thực khách quan; là cái như nó được nhận thức trong không gian và thời gian; là cái biểu hiện ra, là cái bề ngoài, nhưng là cái bề ngoài đối lập với "vật tự nó", với bản chất. Theo Kantơ, HT tách rời bản chất là cái không nhận thức được. Phép biện chứng duy vật đặt HT trong mối liên hệ với bản chất. Bản chất là sự tổng hợp tất cả các mặt, các mối liên hệ tất nhiên và tương đối ổn định, ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và sự phát triển của sự vật đó, còn HT là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ ấy ra bên ngoài. Xt. Bản chất và hiện tượng.